🔧Toolify

Chuyển Đổi Số Thành Chữ Tiếng Anh

Nhập bất kỳ số nguyên hoặc số thập phân nào (tối đa 15 chữ số) để nhận ngay biểu diễn đầy đủ bằng chữ tiếng Anh. Hữu ích cho tài liệu pháp lý, tài chính và học tiếng Anh.

Kết quả luôn hiển thị bằng tiếng Anh, bất kể ngôn ngữ giao diện.

Cách hoạt động

Lịch sử ngắn gọn về tên gọi các con số trong tiếng Anh

Từ lâu trước khi có các chữ số viết, con người đã đặt tên cho các số bằng từ ngữ. Các gốc từ Proto-Indo-European *oynos (một) và *dwoh₁ (hai) lan truyền sang các ngôn ngữ cuối cùng trở thành tiếng Anh, Latin, Hy Lạp, Sanskrit và hàng chục ngôn ngữ khác. Các dạng tiếng Anh cổ 'ān', 'twā', 'þrīe' dần phát triển thành one, two, three hiện đại. Từ 'hundred' bắt nguồn từ Proto-Germanic *hunda-raþa có nghĩa là 'đếm mười lần mười'.

Quy ước đặt tên -illion trong tiếng Anh có hai nhánh lịch sử. 'Thang ngắn' (dùng ở Mỹ và Anh từ 1974) định nghĩa billion = 10⁹, trillion = 10¹², mỗi bước nhân với 1000. 'Thang dài' vẫn dùng ở một số nước châu Âu định nghĩa billion = 10¹² (một triệu triệu). Công cụ này dùng thang ngắn: one billion = 1.000.000.000.

Hệ thống đặt tên số trong tiếng Anh hoạt động như thế nào

Tiếng Anh đặt tên số theo từng nhóm ba chữ số (đơn vị, nghìn, triệu, tỷ...). Mỗi nhóm ba được biểu thị bằng hàng trăm + chục + đơn vị, theo sau là từ chỉ bậc của nhóm. Vì vậy 1.234.567 được chia thành 1 (million) + 234 (thousand) + 567: 'one million two hundred thirty-four thousand five hundred sixty-seven'. Các số hai chữ số từ 21 đến 99 dùng dấu gạch ngang (twenty-one, ninety-nine).

Số thập phân được đọc từng chữ số sau từ 'point'. Ví dụ 3,14 → 'three point one four', không phải 'three point fourteen'. Đây là dạng nói chuẩn trong tiếng Anh. Một số tài liệu chính thức dùng dạng phân số ('three and fourteen hundredths'), nhưng cách đọc từng chữ số phổ biến hơn và đó là thứ công cụ này tạo ra.

Ứng dụng thực tế của việc chuyển số thành chữ

Tài liệu pháp lý và tài chính thường ghi số tiền bằng cả chữ số lẫn chữ viết — séc, hợp đồng và hóa đơn dùng các cụm từ như 'one hundred twenty-five dollars and fifty cents' để giảm mơ hồ và ngăn làm giả. Nhiều vùng pháp lý yêu cầu điều này theo luật.

Nhà phát triển phần mềm dùng thư viện chuyển số-sang-chữ cho chuyển văn bản thành giọng nói (TTS), tính năng trợ năng và tạo ngôn ngữ tự nhiên. Khi trình đọc màn hình gặp 1.000.000 trong bảng tài chính, chuyển nó thành 'one million' mang lại trải nghiệm rõ ràng hơn nhiều cho người dùng khiếm thị. Với người học tiếng Anh, công cụ này cũng là cách nhanh để kiểm tra cách viết một số lớn bằng chữ tiếng Anh.

Câu hỏi thường gặp

Viết 1.000.000 bằng chữ tiếng Anh như thế nào?

One million. Trong tiếng Anh (thang ngắn), 1.000.000.000 là one billion và 1.000.000.000.000 là one trillion.

One billion bằng bao nhiêu?

Trong thang ngắn (dùng ở các nước nói tiếng Anh từ 1974), one billion = 1.000.000.000 (một tỷ). Trong thang dài châu Âu, billion tương đương với trillion của thang ngắn. Công cụ này dùng thang ngắn.

1.000.000.000.000 tiếng Anh nói là gì?

One trillion (một nghìn tỷ trong thang ngắn). Đó là 10¹², hay một nghìn tỷ.

Tại sao twenty-one có dấu gạch ngang nhưng one hundred twenty-one thì không?

Các hướng dẫn văn phong tiếng Anh (AP, Chicago, Merriam-Webster) quy định dấu gạch ngang cho các số ghép từ 21 đến 99, nhưng không dùng sau hundred cho số ba chữ số trở lên.

Có hỗ trợ chuyển số thập phân không?

Có. Ví dụ, 3,14 cho ra 'three point one four'. Đây là dạng nói chuẩn trong tiếng Anh cho số thập phân.

Số tối đa có thể chuyển là bao nhiêu?

Tới 999.999.999.999.999 (999 nghìn tỷ trong thang ngắn), tức 15 chữ số trước dấu thập phân.

Số âm hoạt động như thế nào?

Thêm dấu trừ phía trước. Công cụ sẽ thêm 'negative' trước dạng chữ. Ví dụ: -42 → 'negative forty-two'.

Dữ liệu của tôi có bị gửi lên máy chủ không?

Không. Toàn bộ logic chuyển đổi chạy trong trình duyệt của bạn. Không có gì bạn nhập được truyền đi.

Công cụ liên quan

Cập nhật lần cuối:

Thử AI prompts của chúng tôi →