🔧Toolify

Máy tính vay mua xe (trả hàng tháng + tổng lãi)

Nhập giá xe, tiền đặt cọc, giá trị xe cũ đổi lại, lãi suất hàng năm và kỳ hạn tính bằng tháng. Trả về khoản trả hàng tháng bằng công thức khấu hao chuẩn cùng bảng phân tích đầy đủ về gốc, lãi và tổng chi phí.

Trả hàng tháng
46.608
Số tiền vay
2.500.000
Tổng lãi
296.453
Tổng các khoản trả
2.796.453

Lịch trình

Nhấp vào một năm để mở chi tiết theo từng tháng; tệp CSV xuất ra bao gồm tất cả các tháng.

Thanh toánGốcLãiSố dư
Năm 1559.291456.122103.1692.043.878
Tháng 146.60837.2339.3752.462.767
Tháng 246.60837.3729.2352.425.395
Tháng 346.60837.5129.0952.387.883
Tháng 446.60837.6538.9552.350.230
Tháng 546.60837.7948.8132.312.436
Tháng 646.60837.9368.6722.274.500
Tháng 746.60838.0788.5292.236.422
Tháng 846.60838.2218.3872.198.201
Tháng 946.60838.3648.2432.159.836
Tháng 1046.60838.5088.0992.121.328
Tháng 1146.60838.6537.9552.082.676
Tháng 1246.60838.7987.8102.043.878
Năm 2559.291477.07682.2151.566.802
Tháng 1346.60838.9437.6652.004.935
Tháng 1446.60839.0897.5191.965.846
Tháng 1546.60839.2367.3721.926.611
Tháng 1646.60839.3837.2251.887.228
Tháng 1746.60839.5307.0771.847.697
Tháng 1846.60839.6796.9291.808.019
Tháng 1946.60839.8276.7801.768.191
Tháng 2046.60839.9776.6311.728.214
Tháng 2146.60840.1276.4811.688.088
Tháng 2246.60840.2776.3301.647.810
Tháng 2346.60840.4286.1791.607.382
Tháng 2446.60840.5806.0281.566.802
Năm 3559.291498.99360.2981.067.810
Tháng 2546.60840.7325.8761.526.070
Tháng 2646.60840.8855.7231.485.185
Tháng 2746.60841.0385.5691.444.147
Tháng 2846.60841.1925.4161.402.955
Tháng 2946.60841.3465.2611.361.609
Tháng 3046.60841.5025.1061.320.107
Tháng 3146.60841.6574.9501.278.450
Tháng 3246.60841.8134.7941.236.637
Tháng 3346.60841.9704.6371.194.667
Tháng 3446.60842.1284.4801.152.539
Tháng 3546.60842.2864.3221.110.254
Tháng 3646.60842.4444.1631.067.810
Năm 4559.291521.91637.374545.893
Tháng 3746.60842.6034.0041.025.206
Tháng 3846.60842.7633.845982.443
Tháng 3946.60842.9233.684939.520
Tháng 4046.60843.0843.523896.435
Tháng 4146.60843.2463.362853.190
Tháng 4246.60843.4083.199809.781
Tháng 4346.60843.5713.037766.211
Tháng 4446.60843.7342.873722.476
Tháng 4546.60843.8982.709678.578
Tháng 4646.60844.0632.545634.515
Tháng 4746.60844.2282.379590.287
Tháng 4846.60844.3942.214545.893
Năm 5559.291545.89313.3970
Tháng 4946.60844.5602.047501.333
Tháng 5046.60844.7281.880456.605
Tháng 5146.60844.8951.712411.710
Tháng 5246.60845.0641.544366.646
Tháng 5346.60845.2331.375321.414
Tháng 5446.60845.4021.205276.011
Tháng 5546.60845.5731.035230.439
Tháng 5646.60845.743864184.695
Tháng 5746.60845.915693138.780
Tháng 5846.60846.08752092.693
Tháng 5946.60846.26034846.433
Tháng 6046.60846.4331740

Công cụ liên quan

Cách hoạt động

Cách tính khoản trả hàng tháng

Chúng tôi dùng công thức khấu hao chuẩn: M = P × r / (1 − (1 + r)^−n), trong đó P là số tiền vay (giá xe trừ tiền đặt cọc trừ giá trị xe cũ), r là lãi suất hàng tháng (lãi suất hàng năm / 12) và n là số tháng. Mỗi khoản trả hàng tháng được chia giữa lãi suất (trên số dư còn lại) và gốc (giảm số dư).

Đầu khoản vay, hầu hết khoản trả của bạn đi vào lãi. Vào những tháng cuối, gần như tất cả đi vào gốc. Đây là lý do tại sao trả thêm chỉ gốc sớm trong khoản vay tiết kiệm nhiều lãi hơn đáng kể so với cùng khoản trả thêm ở giai đoạn cuối.

Đánh đổi về thời hạn

Kỳ hạn ngắn (24-36 tháng): khoản trả hàng tháng cao hơn, nhưng tổng lãi thấp hơn nhiều. Bạn cũng xây dựng vốn chủ sở hữu nhanh hơn, giảm rủi ro bị 'ngập nước' (nợ nhiều hơn giá trị xe) nếu bạn cần bán.

Kỳ hạn tiêu chuẩn (60 tháng): cân bằng phổ biến nhất giữa khả năng chi trả và tổng lãi. Hầu hết ngân hàng quảng cáo lãi suất với kỳ hạn 60 tháng.

Kỳ hạn dài (72-84 tháng): khoản trả hàng tháng thấp hơn, nhưng bạn trả nhiều lãi hơn đáng kể và xe có thể có giá trị thấp hơn số dư nợ trong nhiều năm. Thường tránh kỳ hạn 84 tháng trừ khi không có lựa chọn khác.

Ngoài khoản vay: tổng chi phí sở hữu

Khoản trả vay chỉ là một phần trong chi phí xe. Cộng thêm bảo hiểm (1-3 triệu ₫/tháng điển hình), nhiên liệu (1-3 triệu ₫/tháng tùy thuộc hành trình), bảo trì (500.000-1,5 triệu ₫/tháng trung bình), đăng ký và thuế (hàng năm) và khấu hao (đặc biệt nặng trong năm 1-3). Với xe 600 triệu ₫, tổng chi phí hàng tháng có thể dễ dàng là 15-20 triệu ngay cả với khoản trả vay 8 triệu.

Thỏa thuận lãi suất trước với ngân hàng là lợi thế của bạn. Nhận phê duyệt trước cho số tiền vay và lãi suất trước khi vào đại lý. Đại lý thường nâng lãi suất lên 1-3 điểm phần trăm; chấp thuận trước cho bạn đòn bẩy thương lượng.

Công thức và nguồn tham khảo

Số tiền vay là giá xe trừ đi khoản trả trước và giá trị xe cũ đổi ngang. Khoản trả hằng tháng sau đó tính theo công thức niên kim chuẩn M = P × r ÷ (1 − (1 + r)⁻ⁿ), với r là lãi suất năm chia 12 và n là kỳ hạn theo tháng.

Cách tính này trùng với phương pháp khấu trừ dần mà CFPB mô tả cho vay mua ô tô (xem nguồn). Gói vay qua đại lý có thể cộng thêm phí, thuế hoặc bảo hiểm khoản chênh (gap), vì vậy hãy đối chiếu lãi suất thực tế (APR) trong hợp đồng với lãi suất bạn nhập ở đây.

Câu hỏi thường gặp

Tôi nên đặt cọc bao nhiêu?

Nhắm ít nhất 10-20% giá xe. Đặt cọc 20% giúp tránh nhanh chóng bị 'ngập nước' và thường đủ điều kiện cho lãi suất tốt hơn.

Lãi suất hàng năm có giống lãi suất không?

Gần nhau, nhưng lãi suất hàng năm bao gồm một số phí (phí gốc, v.v.) trong khi lãi suất thuần túy là chi phí vay. Lãi suất hàng năm là con số so sánh chính xác hơn.

Tại sao đại lý luôn trích dẫn 60 hoặc 72 tháng?

Vì nó làm cho khoản trả hàng tháng có vẻ rẻ. Tổng chi phí trong 72 tháng có thể cao hơn 30%+ so với 36 tháng ở cùng lãi suất.

Tôi có thể trả hết khoản vay mua xe sớm không?

Hầu hết các khoản vay cho phép điều này mà không phạt, nhưng hãy kiểm tra hợp đồng vay của bạn. Ở một số nơi, phí trả sớm là phổ biến — đọc kỹ điều khoản.

Lãi suất tốt cho khoản vay mua xe là bao nhiêu?

Tại Việt Nam: 7-10% cho xe mới với tín dụng tốt, 10-15% cho xe đã dùng hoặc tín dụng bình thường. Trên 15% thường có nghĩa là tài chính dưới chuẩn — nếu có thể hãy tìm lựa chọn khác.

Tôi nên mua hay thuê?

Thuê cho sở hữu ngắn hạn (2-3 năm) và chi phí hàng tháng có thể dự đoán. Mua nếu bạn giữ xe lâu (5+ năm) — tổng chi phí thấp hơn theo thời gian. Công cụ của chúng tôi mô hình hóa tình huống mua-với-vay.

Giá trị xe cũ đổi lại hoạt động như thế nào trong máy tính này?

Giá trị xe cũ giảm số tiền vay, giống như tiền đặt cọc. Vậy xe 600 triệu − 50 triệu xe cũ − 60 triệu đặt cọc = 490 triệu vay.

Dữ liệu có rời khỏi trình duyệt không?

Không. Mọi thứ chạy cục bộ; không có gì được gửi lên máy chủ.

Nguồn và phương pháp

Công cụ này chỉ cung cấp thông tin chung và ước tính — không phải là tư vấn tài chính, đầu tư, thuế hay pháp lý. Hãy xác minh các con số quan trọng với chuyên gia có chuyên môn trước khi quyết định.

Bình luận & câu hỏi